Mực nước hồ thủy điện ngày 6/11: Miền bắc có mưa song mực nước hồ Thác Bà chưa thể cải thiện

Dù khu vực miền Bắc có mưa và mực nước các hồ chứa ở mức cao, riêng mực nước hồ thủy điện Thác Bà nhiều ngày qua vẫn "loay hoay" quanh mức 56m, chưa thể lên mực nước dâng bình thường là 58m.
Mực nước hồ thủy điện Thác Bà nhiều ngày qua vẫn "loay hoay" quanh mức 56m
Mực nước hồ thủy điện Thác Bà nhiều ngày qua vẫn "loay hoay" quanh mức 56m

Theo báo cáo cúa Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) về mực nước các hồ thủy điện trên cả nước cho thấy, lưu lượng nước về các hồ chứa khu vực Bắc Bộ ngày 6/11/2023 dao động nhẹ so với ngày 5/11; khu vực Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ giảm nhẹ; khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ có dao động so với hôm trước.

Mực nước hồ chứa thủy điện khu vực Bắc Bộ tăng nhẹ; khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ có dao động so với ngày hôm trước. Các hồ chứa ở lưu vực sông, suối nhỏ khu vực Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ (Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Phú Yên, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Đồng Nai) mực nước cao, đang tăng cường phát điện, sử dụng nước hiệu quả tránh xả thừa.

Các hồ thủy điện lớn khu vực Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên mực nước cao; một số hồ đã điều tiết nước xả tràn như Mường Hung, Phúc Long, Sông Chảy 5, Sông Chảy 6, Sông Lô 6; Sông Lô 8B, Bình Điền, Hương Điền, Cần Đơn, Srok Phu Miêng, Thác Mơ, Sông Ba Hạ, Sông Tranh 2, Buôn Kuop, Đa Dâng 2, Buôn Tua Sha, Đa Dâng; các hồ lớn còn lại mực nước đều dưới mực nước theo quy định, chủ động vận hành phát điện để sử dụng hiệu quả nguồn nước.

Dự báo tình hình thủy văn 24h tới, lưu lượng nước về các hồ khu vực Bắc Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ tiếp tục giảm; khu vực Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ dao động nhẹ.

Theo dõi thông tin cập nhật về các hồ thủy điện trên Tạp chí Công Thương tại đây.

Hồ thủy điện khu vực Bắc Bộ

Các hồ thủy điện tại khu vực Bắc Bộ lưu lượng về hồ tăng nhẹ so với ngày 5/11: Lai Châu: 788 m3/s; Sơn La: 405 m3/s; Hòa Bình: 312 m3/s; Thác Bà: 110 m3/s; Tuyên Quang: 324 m3/s; Bản Chát: 32 m3/s.

Hồ thủy điện Mực nước hồ ngày 6/11 (m) Mực nước chết Mực nước hồ ngày 6/11 so với ngày 5/11 (m) Mực nước hồ ngày 6/11 so với mực nước chết (m) Mực nước dâng bình thường / Mực nước trước lũ (m)
Hồ Lai Châu 294,66 265 +0,33 +29,66 Mực nước dâng bình thường: 295 m
Hồ Sơn La 214,65 175 -0,05 +39,65 Mực nước trước lũ: 213 m
Hồ Hòa Bình 116,55 80 -0,14 +36,55 Mực nước trước lũ: 115 m
Hồ Thác Bà 55,77 46 -0,98 +9,77 Mực nước dâng bình thường: 58 m
Hồ Tuyên Quang 119,77 90 +0,1 +29,77 Mực nước trước lũ: 118 m
Hồ Bản Chát 474,85 431 0 +43,85 Mực nước dâng bình thường: 475 m

Hồ thủy điện khu vực Bắc Trung Bộ

Các hồ thủy điện khu vực Bắc Trung Bộ lưu lượng về hồ dao động nhẹ so với ngày 5/11: Trung Sơn: 20 m3/s; Bản Vẽ: 100 m3/s; Hủa Na: 75 m3/s (xả tràn 8 m3/s); Bình Điền: 76 m3/s (xả tràn 32 m3/s); Hương Điền: 152 m3/s (xả tràn 23 m3/s).

Hồ thủy điện Mực nước hồ ngày 6/11 (m) Mực nước chết Mực nước hồ ngày 6/11 so với ngày 5/11 (m) Mực nước hồ ngày 6/11 so với mực nước chết (m) Mực nước dâng bình thường / Mực nước trước lũ (m)
Hồ Trung Sơn 158,1 150 -0,17 +8,1 Mực nước trước lũ: 157 m
Hồ Bản Vẽ 199,03 155 +0,1 +44,03 Mực nước trước lũ: 195 - 200 m
Hồ Hủa Na 238,69 215 -0,04 +23,69 Mực nước trước lũ: 235 m
Hồ Bình Điền 81,13 53 -0,11 +28,13 Mực nước trước lũ: 80,6 m
Hồ Hương Điền 56,03 46 -0,11 +10,03 Mực nước trước lũ: 56 m

Hồ thủy điện khu vực Đông Nam Bộ

Các hồ thủy điện khu vực Đông Nam Bộ lưu lượng về hồ dao động nhẹ so với ngày 5/11: Thác Mơ: 261 m3/s (xả tràn 44 m3/s); Trị An: 700 m3/s.

Hồ thủy điện Mực nước hồ ngày 6/11 (m) Mực nước chết Mực nước hồ ngày 6/11 so với ngày 5/11 (m) Mực nước hồ ngày 6/11 so với mực nước chết (m) Mực nước dâng bình thường / Mực nước trước lũ (m)
Hồ Thác Mơ 217,98 198 +0,01 +19,98  Mực nước trước lũ: 216 - 218 m
Hồ Trị An 61,54 50 -0,04 +11,54  Mực nước trước lũ: 60,8 - 62,0 m

 

Hồ thủy điện khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ

Các hồ thủy điện khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ lưu lượng về hồ dao động so với ngày 5/11: A Vương: 49 m3/s; Đăkđrink: 50 m3/s; Sông Bung 4: 73 m3/s (xả tràn 45 m3/s); Sông Tranh 2: 160 m3/s (xả tràn 13 m3/s); Sông Ba Hạ: 405 m3/s (xả tràn 50 m3/s); Sông Hinh: 124 m3/s.

Hồ thủy điện Mực nước hồ ngày 6/11 (m) Mực nước chết Mực nước hồ ngày 6/11 so với ngày 5/11 (m) Mực nước hồ ngày 6/11 so với mực nước chết (m) Mực nước dâng bình thường / Mực nước trước lũ (m)
Hồ A Vương 374,28 340 -0,67 +34,28 Mực nước trước lũ: 376 m
Hồ Đăkđrink 403,2 375 +0,47 +28,2 Mực nước trước lũ: 405 m
Hồ Sông Bung 4 216,31 205 -1,41 +11,31 Mực nước trước lũ: 217,5 m
Hồ Sông Tranh 2 170,92 140 -0,18 +30,92 Mực nước trước lũ: 172 m
Hồ Sông Ba Hạ 102,82 101 -0,09 +1,82 Mực nước trước lũ: 103 m
Hồ Sông Hinh 204,03 196 0,14 +8,03 Mực nước trước lũ: 207 m

Hồ thủy điện khu vực Tây Nguyên

Các hồ thủy điện khu vực Tây Nguyên lưu lượng về hồ tăng nhẹ so với ngày 5/11: Buôn Kuốp: 223 m3/s (xả tràn 29 m3/s); Buôn Tua Srah: 124 m3/s; Đại Ninh: 17 m3/s (xả tràn 5 m3/s); Hàm Thuận: 83 m3/s (xả tràn 3 m3/s); Đồng Nai 3: 15 m3/s; Ialy: 311 m3/s; Pleikrông: 144 m3/s (xả tràn 10 m3/s); Sê San 4: 733 m3/s; Thượng Kon Tum: 34 m3/s (xả tràn 8 m3/s).

Hồ thủy điện Mực nước hồ ngày 6/11 (m) Mực nước chết Mực nước hồ ngày 6/11 so với ngày 5/11 (m) Mực nước hồ ngày 6/11 so với mực nước chết (m) Mực nước dâng bình thường / Mực nước trước lũ (m)
Hồ Buôn Kuốp 411,6 409 -0,25 +2,6 Mực nước dâng bình thường: 412 m
Hồ Buôn Tua Srah 487,47 465 0 +22,47 Mực nước trước lũ: 486,5 m
Hồ Đại Ninh 879,12 860 +0,03 +19,12 Mực nước trước lũ: 878,0 - 880,0 m
Hồ Hàm Thuận 604,85 575 0 +29,85 Mực nước trước lũ: 604,0 - 605,0 m
Hồ Đồng Nai 3 589,99 570 +0,01 +19,99 Mực nước trước lũ: 587,5 - 590,0 m
Hồ Ialy 514,88 490 +0,04 +24,88 Mực nước trước lũ: 513,2 m
Hồ Pleikrông 569,85 537 -0,05 +32,85 Mực nước trước lũ: 569,5 m
Hồ Sê San 4 214,88 210 -0,02 +4,88 Mực nước trước lũ: 214,5 m
Hồ Thượng Kon Tum 1160 1.138 0 +22 Mực nước trước lũ: 1.157 m

 

Số liệu từ Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) cho thấy, ngày 6/11, sản lượng toàn hệ thống điện quốc gia đạt 788,6 triệu kWh, tăng 78,2 triệu kWh so với ngày 5/11. Trong đó, thủy điện đạt 265 triệu kWh, tăng 43,9 triệu kWh; nhiệt điện than 346,6 triệu kWh, tăng 9,5 triệu kWh; tuabin khí (Gas + dầu DO) 66,6 triệu kWh, tăng 6,9 triệu kWh; điện gió 30,1 triệu kWh, tăng 9,9 triệu kWh; điện mặt trời 67,1 triệu kWh, tăng 6,64 triệu kWh; nhập khẩu điện 11,9 triệu kWh, tăng 1,4 triệu kWh; nguồn khác 1,3 triệu kWh, tương đương so với ngày 5/11.

Công suất lớn nhất trong ngày 6/11 đạt 40.430,8 MW (lúc 17h30).

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, đêm qua và sáng sớm nay (07/11), ở khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ đã có mưa rào và dông, cục bộ có mưa to đến rất to. Lượng mưa tính từ 19h ngày 06/11 đến 08h ngày 07/11 có nơi trên 90mm như: Minh Thanh (Cao Bằng) 99.8mm, Yên Nhân (Thanh Hóa) 145.2mm, Đảo Cù Lao Xanh (Bình Định) 123.9mm, Sông Cầu (Phú Yên) 122mm,...

Dự báo, ngày 07/11, khu vực Bắc Trung Bộ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to với lượng mưa 10-20mm, có nơi trên 40mm.

Ngày và đêm 07/11, khu vực từ Quảng Bình đến Khánh Hòa có mưa rào và rải rác có dông, cục bộ có mưa vừa, mưa to với lượng mưa 20-40mm, có nơi trên 70mm.

Ngày và đêm 07/11, khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông rải rác, cục bộ có mưa vừa, mưa to với lượng mưa 15-30mm, có nơi trên 50mm.

Thy Thảo